Điểm chuẩn đại học nội vụ là một trong những thông tin được nhiều thí sinh quan tâm nhất trong kỳ tuyển sinh năm 2024. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã công bố điểm chuẩn cho các ngành học của trường, dựa trên hình thức xét tuyển học bạ và xét kết quả tốt nghiệp THPT. Bạn có thể xem thông tin chi tiết về điểm chuẩn của trường tại bài viết này.

Trường Đại Học Nội Vụ Xác Nhập Vào Học Viện hành Chính Quốc Gia
Theo Nghị định 62 năm 2022 do Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh ký ngày 12/9, Bộ Nội vụ có 20 đơn vị, trong đó có bốn đơn vị sự nghiệp công lập, gồm Học viện Hành chính Quốc gia, Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Trung tâm Thông tin. Tuy nhiên, số lượng đơn vị này đã giảm một đơn vị so với trước đó do trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã được sáp nhập với Học viện Hành chính Quốc gia.
Việc sáp nhập này là một phần trong chiến lược tinh giản bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ. Đến khi Thủ tướng có quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính Quốc gia sau khi sáp nhập, trường Đại học Nội vụ Hà Nội sẽ tiếp tục thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.

Sự kiện này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc tái cơ cấu và tối ưu hóa các nguồn lực trong lĩnh vực hành chính công và giáo dục đào tạo tại Việt Nam.
Điểm Chuẩn Học Viện Hành Chính Quốc Gia Năm 2024 Bao Nhiêu?
Điểm Chuẩn Theo Kết Quả Thi Tốt Nghiệp THPT Năm 2024
| TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI | ||||
| TT | Mã ngành | Ngành/chuyên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (thang điểm 30) |
1. | 7340404-Hà Nội | Quản trị nhân lực | A00 | 19.0 |
| A01 | 19.0 | |||
| D01 | 19.0 | |||
| C00 | 22.0 | |||
2. | 7340406-Hà Nội 7340406-01-Hà Nội | Quản trị văn phòng Chuyên ngành Thư ký văn phòng doanh nghiệp thuộc ngành Quản trị văn phòng | A01 | 18.5 |
| D01 | 18.5 | |||
| D14 | 18.5 | |||
| C00 | 20.5 | |||
3. | 7380101-Hà Nội 7380101-01-Hà Nội | Luật Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật | A00 | 19.0 |
| A01 | 19.0 | |||
| D01 | 19.0 | |||
| C00 | 22.0 | |||
4. | 7229040-01-Hà Nội 7229040-02-Hà Nội | Chuyên ngành Văn hóa Du lịch thuộc ngành Văn hóa học Chuyên ngành Văn hóa Truyền thông thuộc ngành Văn hóa học | D01 | 17.5 |
| D14 | 17.5 | |||
| D15 | 17.5 | |||
| C00 | 19.5 | |||
5. | 7229042-Hà Nội 7229042-01-Hà Nội | Quản lý văn hóa Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lí văn hóa | D01 | 17.5 |
| D14 | 17.5 | |||
| D15 | 17.5 | |||
| C00 | 19.5 | |||
6. | 7320201-Hà Nội 7320201-01-Hà Nội | Thông tin – thư viện Chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành Thông tin – thư viện | A01 | 16.0 |
| D01 | 16.0 | |||
| C00 | 18.0 | |||
| C20 | 19.0 | |||
7. | 7310205-Hà Nội | Quản lý nhà nước | A01 | 17.5 |
| D01 | 17.5 | |||
| D15 | 17.5 | |||
| C00 | 19.5 | |||
8. | 7310201-Hà Nội 7310201-01-Hà Nội | Chính trị học Chuyên ngành Chính sách công thuộc ngành Chính trị học | D01 | 15.5 |
| C00 | 17.5 | |||
| C14 | 18.5 | |||
| C20 | 18.5 | |||
9. | 7320303-Hà Nội 7320303-01-Hà Nội | Lưu trữ học Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học | D01 | 16.0 |
| C00 | 18.0 | |||
| C19 | 19.0 | |||
| C20 | 19.0 | |||
10. | 7480104-Hà Nội 7480104-01-Hà Nội | Hệ thống thông tin Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử thuộc ngành Hệ thống thông tin | A00 | 16.0 |
| A01 | 16.0 | |||
| D01 | 16.0 | |||
| D10 | 16.0 | |||
11. | 7310202-Hà Nội 7310202-01-Hà Nội | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước Chuyên ngành Tổ chức cán bộ thuộc ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước | D01 | 16.5 |
| D14 | 16.5 | |||
| C00 | 18.5 | |||
| C19 | 19.5 | |||
12. | 7310101-Hà Nội | Kinh tế | A00 | 18.0 |
| A01 | 18.0 | |||
| A07 | 18.0 | |||
| D01 | 18.0 | |||
13. | 7810103-Hà Nội | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01 | 18.5 |
| D14 | 18.5 | |||
| D15 | 18.5 | |||
| C00 | 20.5 | |||
14. | 7220201-Hà Nội 7220201-01-Hà Nội | Ngôn ngữ Anh Chuyên ngành Biên – Phiên dịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh | D01 | 18.0 |
| D14 | 18.0 | |||
| D15 | 18.0 | |||
| Phân Hiệu Tại Quảng Nam | ||||
| TT | Mã ngành | Ngành/chuyên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (thang điểm 30) |
1 | 7340404-Quảng Nam | Quản trị nhân lực | A00 | 15.0 |
| D01 | 15.0 | |||
| C00 | 15.0 | |||
| C20 | 16.0 | |||
2 | 7340406-Quảng Nam | Quản trị văn phòng | A00 | 15.0 |
| D01 | 15.0 | |||
| C00 | 15.0 | |||
| C20 | 16.0 | |||
3 | 7380101-Quảng Nam 7380101-1-Quảng Nam | Luật Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật | A00 | 15.0 |
| D01 | 15.0 | |||
| C00 | 15.0 | |||
| C20 | 16.0 | |||
4 | 7310101-Quảng Nam | Kinh tế | A00 | 15.0 |
| A01 | 15.0 | |||
| A07 | 15.0 | |||
| D01 | 15.0 | |||
5 | 7310205-Quảng Nam | Quản lý nhà nước | D01 | 15.0 |
| D15 | 15.0 | |||
| C00 | 15.0 | |||
| C20 | 16.0 | |||
| Phân Hiệu Tại TP. Hồ Chí Minh | ||||
| TT | Mã ngành | Tên ngành/chuyên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (thang điểm 30) |
1. | 7380101-TP.HCM 7380101-01-TP.HCM | Luật Chuyên ngành Thanh tra | A00 | 17.5 |
| A01 | 17.5 | |||
| D01 | 17.5 | |||
| C00 | 17.5 | |||
2. | 7310205-TP.HCM | Quản lý nhà nước | A00 | 16.5 |
| D01 | 16.5 | |||
| D15 | 16.5 | |||
| C00 | 16.5 | |||
3. | 7340406-TP.HCM | Quản trị văn phòng | A01 | 16.5 |
| D01 | 16.5 | |||
| D15 | 16.5 | |||
| C00 | 16.5 | |||
4. | 7310101-TP.HCM | Kinh tế | A00 | 16.5 |
| A01 | 16.5 | |||
| A07 | 16.5 | |||
| D01 | 16.5 | |||
5. | 7320303-TP.HCM 7320303-01-TP.HCM | Lưu trữ học Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ | D14 | 15.0 |
| C00 | 15.0 | |||
| C03 | 15.0 | |||
| C19 | 16.0 | |||
[ Đang cập nhật điểm chính thức…]
Phương Thức Tuyển Sinh Của Học Viện Hành Chính Quốc Gia Năm 2024
Năm 2024 Học viện Hành chính Quốc gia tổ chức tuyển sinh theo 05 phương thức:
Xét Tuyển Theo Kết Quả Thi Tốt Nghiệp THPT Năm 2024
- Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024.
- Điều kiện:
- Tốt nghiệp THPT.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện.
- Hồ sơ: Sử dụng hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian xét tuyển:
- Nộp hồ sơ: 18/7/2024 đến 17 giờ ngày 30/7/2024.
- Công bố trúng tuyển: Trước 17 giờ ngày 19/8/2024.

Xét Tuyển Theo Kết Quả Học Tập THPT (điểm cả năm theo tổ hợp môn học lớp 12)
- Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024.
- Điều kiện:
- Tốt nghiệp THPT.
- Tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 16.5 điểm trở lên.
- Hồ sơ:
- Phiếu xét tuyển (Mẫu 01-ĐKHB).
- Học bạ THPT (photo có chứng thực).
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2024 (photo có chứng thực).
- Giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).
- Thời gian xét tuyển:
- Nộp hồ sơ: 01/6/2024 đến 17 giờ ngày 30/7/2024.
- Công bố trúng tuyển: Trước 17 giờ ngày 19/8/2024.
Xét Tuyển Theo Kết Quả Bài Thi Đánh Giá Năng Lực Của Đại Học Quốc Gia Hà Nội & TP.HCM
- Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước và tham dự kỳ thi đánh giá năng lực năm 2024.
- Điều kiện:
- Tốt nghiệp THPT.
- Tổng điểm đạt từ 650 điểm trở lên (Đại học Quốc gia TP.HCM) hoặc 75 điểm (Đại học Quốc gia Hà Nội).
- Hồ sơ:
- Phiếu xét tuyển (Mẫu 02-ĐKNL).
- Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực (photo có chứng thực).
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2024 (photo có chứng thực).
- Giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).
- Thời gian xét tuyển:
- Nộp hồ sơ: 01/6/2024 đến 17 giờ ngày 30/7/2024.
- Công bố trúng tuyển: Trước 17 giờ ngày 19/8/2024.
Xét Tuyển Theo Chứng Chỉ Tiếng Anh Quốc Tế
- Đối tượng: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT, TOEFL ITP) trong thời hạn 02 năm và tốt nghiệp THPT từ năm 2022 đến năm 2024.
- Điều kiện:
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương 5.0 IELTS trở lên.
- Điểm trung bình các môn cả năm lớp 12 từ 6.5 trở lên.
- Hồ sơ:
- Phiếu xét tuyển (Mẫu 03-ĐKTA).
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2024 (photo có chứng thực).
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (photo có chứng thực).
- Học bạ THPT (photo có chứng thực).
- Giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).
- Thời gian xét tuyển:
- Nộp hồ sơ: 01/6/2024 đến 17 giờ ngày 30/7/2024.
- Công bố trúng tuyển: Trước 17 giờ ngày 19/8/2024.

Xét Tuyển Thẳng
- Đối tượng:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế, đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền.
- Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học tại Việt Nam.
- Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo.
- Điều kiện: Xem xét theo kết quả học tập, tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo.
Học Phí Tại Học Viện Hành Chính Quốc Gia Năm 2024
Năm 2024, Học viện Hành chính Quốc gia đưa ra mức học phí dự kiến cho sinh viên chính quy với sự khác biệt giữa các ngành học. Đối với các ngành như Quản lý nhà nước, Văn hóa học (và các chuyên ngành), Quản lý văn hóa (và chuyên ngành), Lưu trữ học (và chuyên ngành), Chính trị học (và các chuyên ngành), Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (và chuyên ngành), Ngôn ngữ Anh (và các chuyên ngành), Kinh tế, học phí là 551.000 đồng/tín chỉ.
Các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng (và chuyên ngành), Luật (và chuyên ngành) có mức học phí là 518.000 đồng/tín chỉ. Đặc biệt, ngành Hệ thống thông tin (và chuyên ngành) có học phí cao nhất, lên đến 603.000 đồng/tín chỉ.
Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm cũng được Học viện công bố nhằm đảm bảo tính minh bạch và giúp sinh viên có sự chuẩn bị tài chính. Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của Học viện trong năm 2023 là 152,822 tỷ đồng.
Chi phí đào tạo trung bình cho mỗi sinh viên/năm 2023 đối với các ngành như Quản lý nhà nước, Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Lưu trữ học, Chính trị học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Ngôn ngữ Anh, Kinh tế là 10.500.000 đồng/năm. Trong khi đó, các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Luật có chi phí đào tạo trung bình là 9.870.000 đồng/năm, và ngành Hệ thống thông tin có mức chi phí cao nhất là 11.480.000 đồng/năm.
Học viện Hành chính Quốc gia đã công bố điểm chuẩn giúp thí sinh và phụ huynh có cái nhìn tổng quan về yêu cầu đầu vào của các ngành học. Việc cập nhật kịp thời và chi tiết điểm chuẩn không chỉ giúp thí sinh có sự chuẩn bị tốt hơn trong quá trình nộp hồ sơ và chọn trường mà còn đảm bảo minh bạch và công bằng trong tuyển sinh. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ hỗ trợ các thí sinh đạt được nguyện vọng học tập và phát triển tương lai nghề nghiệp của mình. Đừng quên theo dõi Đào tạo liên tục Gangwhoo để cập nhật điểm chuẩn các trường sớm nhất nhé!





