Công dân đi nước ngoài có bị gọi nghĩa vụ quân sự hay không?

Theo dõi Đào Tạo Liên Tục trên

Đi nước ngoài có bị gọi nghĩa vụ quân sự không là băn khoăn của nhiều người, đặc biệt khi đang ở độ tuổi thực hiện nghĩa vụ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé! 

Khi nói về việc đi nước ngoài, nhiều người trẻ thường băn khoăn về vấn đề liệu có bị gọi nghĩa vụ quân sự hay không. Điều này thực sự là một mối quan tâm đáng lưu ý, đặc biệt đối với những ai đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quốc phòng. Việc hiểu rõ quy định về nghĩa vụ quân sự là cần thiết, không chỉ đối với những người có ý định xuất cảnh mà còn đối với gia đình họ.

Đi nước ngoài, dù là để du học, làm việc hay đơn giản chỉ là du lịch, không nhất thiết đồng nghĩa với việc bạn sẽ tránh được nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp đặc biệt, nơi mà những quy định cụ thể sẽ được áp dụng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cần xem xét cả quy định pháp luật và những trường hợp ngoại lệ, đồng thời cân nhắc đến trách nhiệm cá nhân và lợi ích quốc gia.

Đi nước ngoài có bị gọi nghĩa vụ quân sự hay không? 

Đi nước ngoài – liệu có phải thực hiện nghĩa vụ quân sự không? Câu hỏi này thường xuất hiện trong tâm trí của nhiều bạn trẻ đang có dự định du học hoặc làm việc ở nước ngoài. Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ được quy định rõ ràng.

Một trong những điểm đáng chú ý là người đang ở nước ngoài không tự động nằm trong diện được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, trừ khi họ đang theo học ở nước ngoài. Nếu bạn đang theo đuổi một khóa học chính quy tại các cơ sở giáo dục phổ thông, đại học hoặc cao đẳng ở nước ngoài, bạn sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong suốt thời gian đào tạo của mình.

Đi nước ngoài có bị gọi nghĩa vụ quân sự hay không? 
Đi nước ngoài có bị gọi nghĩa vụ quân sự hay không?

Điều này có nghĩa, nếu bạn chỉ đơn thuần sinh sống hoặc làm việc ở nước ngoài mà không theo học, bạn vẫn cần phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều quan trọng là luôn cập nhật thông tin và hiểu rõ các quy định liên quan để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, dù bạn ở bất cứ nơi đâu trên thế giới.

Niêm yết công khai trong thời hạn bao nhiêu ngày đối với công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư 148/2018/TT-BQP, danh sách các công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai. Thời hạn niêm yết danh sách này là 20 ngày, bắt đầu từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định. Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thông báo về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân trong quá trình tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Danh sách này sẽ bao gồm tên của các công dân thuộc các diện tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ theo các tiêu chí đã được quy định. Các tiêu chí này bao gồm, nhưng không giới hạn, con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, một anh hoặc một em trai của liệt sĩ, con của thương binh hạng hai, người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân hoặc Công an nhân dân, và các cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Niêm yết công khai trong thời hạn bao nhiêu ngày đối với công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ?
Niêm yết công khai trong thời hạn bao nhiêu ngày đối với công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

Việc niêm yết công khai này giúp đảm bảo rằng tất cả các công dân và các cơ quan, tổ chức liên quan có thông tin đầy đủ và chính xác về quyết định này, từ đó đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong xã hội, cũng như sự tuân thủ nghiêm ngặt đối với các quy định của pháp luật.

Trường hợp xuất khẩu lao động có được hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ bao gồm:

  1. Người chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
  2. Lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.
  3. Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
  4. Có anh, chị, hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
  5. Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.
  6. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  7. Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  8. Dân quân thường trực.
Trường hợp xuất khẩu lao động có được hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?
Trường hợp xuất khẩu lao động có được hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

Dựa vào những quy định này, việc xuất khẩu lao động sang nước ngoài không nằm trong các trường hợp được phép tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Do đó, nếu bạn đi xuất khẩu lao động sang nước ngoài, bạn không thuộc diện được hoãn nghĩa vụ quân sự theo luật hiện hành của Việt Nam.

Như vậy với trường hợp đi nước ngoài có bị gọi nghĩa vụ quân sự không? đã được Đào tạo liên tục giải đáp thỏa đáng. Mong rằng với những thông tin trên sẽ giúp bạn nắm rõ được luật nghĩa vụ quân sự cũng như chấp hành nghiêm trách nhiệm nghĩa vụ quân sự của mình.

5/5 - (1 bình chọn)
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901 666 879 Đăng ký ngay